Danh mục
ToggleBài tập thực hành Toán giữ vai trò then chốt trong việc hình thành nền tảng kiến thức vững chắc cho học sinh lớp 3 – giai đoạn các em bắt đầu làm quen với nhiều nội dung mới như phép nhân, phép chia, các yếu tố hình học và đo lường. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ giúp học sinh củng cố kỹ năng tính toán, mà còn góp phần rèn luyện tư duy logic và khả năng vận dụng Toán học vào những tình huống quen thuộc trong đời sống hằng ngày.
Nhằm hỗ trợ hiệu quả cho quá trình học tập này, Vở bài tập thực hành Toán lớp 3 – Tập 1 được xây dựng với hệ thống bài tập phong phú, bám sát chương trình GDPT 2018. Cuốn sách giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, đồng thời tạo hứng thú học Toán thông qua các dạng bài gần gũi, dễ hiểu và mang tính thực tiễn. Đây chính là bước đệm quan trọng để các em thêm tự tin khi học Toán, sẵn sàng tiếp cận và chinh phục những nội dung học tập ở các cấp học tiếp theo.

1. Giới thiệu Vở bài tập thực hành Toán lớp 3 Tập 1
Vở bài tập thực hành Toán lớp 3 Tập 1 là một trong những tài liệu bổ trợ quan trọng dành cho học sinh bậc tiểu học, đặc biệt trong giai đoạn lớp 3 – khi các em bắt đầu làm quen với nhiều kiến thức toán học mới mẻ và phức tạp hơn so với lớp 1, lớp 2. Cuốn sách được biên soạn bám sát Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo sự thống nhất với sách giáo khoa Toán lớp 3.
Đặc điểm nổi bật của cuốn sách
Một số đặc điểm quan trọng tạo nên giá trị của cuốn bài tập thực hành toán:
Hệ thống bài tập phong phú: Các dạng toán được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh từng bước rèn luyện kỹ năng. Từ phép cộng, trừ, nhân, chia đến bài toán có lời văn, hình học hay đo lường, cuốn sách bao quát đầy đủ các mảng kiến thức quan trọng.
Gắn liền thực tiễn: Nhiều bài toán mô phỏng tình huống đời sống như mua bán, chia phần, đo đạc… giúp học sinh nhận thấy toán học không khô khan mà gắn bó chặt chẽ với thực tế.
Bố cục khoa học, dễ hiểu: Mỗi bài tập được trình bày rõ ràng, có hướng dẫn cụ thể, phù hợp để học sinh tự học và tự rèn luyện tại nhà.
Phù hợp cho nhiều đối tượng: Giáo viên có thể dùng để mở rộng nội dung giảng dạy trên lớp, học sinh dùng để học tập tăng khả năng tư duy toán học, trong khi phụ huynh dễ dàng đồng hành cùng con trong quá trình luyện tập.
Lợi ích mang lại
Việc học sinh thường xuyên rèn luyện với Vở bài tập thực hành Toán lớp 3 Tập 1 mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
Củng cố kiến thức căn bản: Học sinh nắm chắc các phép tính, thuộc bảng nhân – chia và vận dụng thành thạo trong nhiều tình huống.
Rèn tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề: Các bài toán nâng cao và toán có lời văn giúp các em biết phân tích, suy luận và trình bày lời giải mạch lạc.
Tăng tính chủ động và tự tin: Khi làm quen với nhiều dạng bài khác nhau, học sinh sẽ tự tin hơn trong các kỳ kiểm tra, đồng thời hình thành thói quen học tập độc lập.
Không chỉ là một tập hợp các bài tập thực hành toán, cuốn sách còn là cầu nối giúp học sinh chuyển từ việc “học thuộc” sang “hiểu và vận dụng”. Thông qua các bài toán gắn liền với đời sống, các em thấy được ý nghĩa thực tiễn của toán học, từ đó hình thành niềm yêu thích môn học này. Đây chính là nền tảng vững chắc để các em tiếp tục chinh phục những kiến thức khó hơn ở các lớp sau.
2. Các dạng bài tập trong Vở bài tập thực hành Toán lớp 3 Tập 1
Trong quá trình biên soạn Vở bài tập thực hành Toán lớp 3 – Tập 1, NXBGDVN đã nghiên cứu kỹ Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, từ đó xây dựng và phân bổ nội dung theo từng mạch kiến thức một cách khoa học. Hệ thống bài tập được thiết kế đa dạng về hình thức và mức độ, giúp học sinh từng bước rèn luyện kỹ năng, củng cố kiến thức và nâng cao khả năng tư duy.
Nhằm hỗ trợ giáo viên, học sinh và phụ huynh theo dõi, tổ chức dạy – học hiệu quả, bài viết đã hệ thống các bài học có mối liên hệ chặt chẽ thành 5 nhóm nội dung chính, dựa trên sự tương đồng về kiến thức và kỹ năng cần rèn luyện. Cách sắp xếp này không chỉ giúp việc học Toán trở nên mạch lạc, dễ tiếp cận, mà còn tạo lộ trình học tập rõ ràng, góp phần phát triển tư duy toán học một cách toàn diện cho học sinh.
- Nhóm 1: Ôn tập số học và các phép tính cơ bản
- Nhóm 2: Bảng nhân, bảng chia và phép tính với số nhiều chữ số
- Nhóm 3: Bài toán có lời văn và ứng dụng thực tế
- Nhóm 4: Hình học và đo lường
- Nhóm 5: Luyện tập tổng hợp và phát triển tư duy
Việc phân nhóm này giúp học sinh luyện tập có hệ thống, dễ dàng nhận diện và nắm vững từng dạng bài tập thực hành toán thay vì học rời rạc.

2.1 Nhóm 1 – Ôn tập số học và các phép tính cơ bản
Trong giai đoạn đầu lớp 3, học sinh cần nắm chắc các kiến thức nền tảng về số học và bốn phép tính cơ bản. Đây là bước đệm để các em tự tin học các dạng toán phức tạp hơn như nhân, chia nhiều chữ số, bài toán có lời văn. Nhóm bài tập này trong Vở bài tập thực hành Toán lớp 3 Tập 1 được thiết kế với độ khó tăng dần, từ ôn lại cách đọc – viết số đến thực hành các phép cộng, trừ, nhân, chia và làm quen với biểu thức số.
Mục tiêu
- Củng cố kỹ năng đọc, viết, so sánh và sắp xếp số đến 1000.
- Rèn luyện thành thạo phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000.
- Hiểu và tìm được thành phần chưa biết trong phép cộng, trừ, nhân, chia.
- Biết tính toán và phân tích biểu thức số đơn giản.
- Hình thành tư duy tính toán chính xác và thói quen trình bày lời giải rõ ràng.
Ví dụ luyện tập
#Bài 1
Viết các số: số liền trước của 400, số liền sau của 599.
Gợi ý giải:
- Số liền trước của 400 là 399.
- Số liền sau của 599 là 600.
#Bài 2
Ví dụ: Thực hiện phép tính: 456 + 278 và 935 – 487.
Gợi ý giải:
- 456 + 278 = 734 (cộng lần lượt từng hàng, có nhớ).
- 935 – 487 = 448 (trừ theo hàng, có nhớ).
#Bài 3
Câu hỏi: Đặt tính rồi tính: 672 – 358.
Hướng giải:
- Hàng đơn vị: 2 – 8 không được, mượn 1 → 12 – 8 = 4.
- Hàng chục: 7 mượn 1 còn 6, 6 – 5 = 1.
- Hàng trăm: 6 – 3 = 3.
- Kết quả: 314.
#Bài 4
Câu hỏi: Tính: 7 × 8.
Hướng giải: Dựa vào bảng nhân đã học → 7 × 8 = 56.
#Bài 5
Câu hỏi: … – 178 = 425.
Hướng giải:
- Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
- 425 + 178 = 603.
- Vậy số bị trừ = 603.
#Bài 6
Câu hỏi: … × 7 = 56.
Hướng giải: Thừa số chưa biết = 56 : 7 = 8.
#Bài 7
Câu hỏi: … : 6 = 24.
Hướng giải: Số bị chia = Thương × Số chia = 24 × 6 = 144.
#Bài 8
Câu hỏi: Tính giá trị biểu thức: (250 + 175) – 200.
Hướng giải:
- Tính trong ngoặc trước: 250 + 175 = 425.
- Sau đó thực hiện phép tính: 425 – 200 = 225.
#Bài 9
Câu hỏi: … : 9 = 72.
Hướng giải: Số bị chia = Thương × Số chia = 72 × 9 = 648.
#Bài 10
Câu hỏi: Một cửa hàng có 326 quyển sách. Buổi sáng bán 128 quyển, buổi chiều bán 97 quyển. Hỏi còn lại bao nhiêu quyển?
Hướng giải:
- Tính lượng đã bán: 128 + 97 = 225.
- Tính số sách còn lại: 326 – 225 = 101 (quyển).

2.2 Nhóm 2 – Bảng nhân, bảng chia và phép tính với số nhiều chữ số
Sau khi học sinh đã thành thạo phép cộng và trừ trong phạm vi 1000, chương trình Toán lớp 3 chuyển sang giai đoạn quan trọng: luyện tập bảng nhân, bảng chia và thực hành tính toán với số nhiều chữ số. Đây là kỹ năng nền tảng giúp các em rèn trí nhớ, khả năng tính nhẩm nhanh, đồng thời chuẩn bị cho việc học các dạng toán phức tạp hơn (nhân, chia nhiều chữ số, giải toán có lời văn).
Mục tiêu
- Thuộc và vận dụng thành thạo các bảng nhân từ 2 đến 9.
- Nắm vững quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
- Biết thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
- Biết thực hiện phép chia số có hai hoặc ba chữ số cho số có một chữ số.
- Rèn luyện kỹ năng đặt tính và tính toán cẩn thận, chính xác.
Ví dụ luyện tập
#Bài 1
Câu hỏi 1: Hoàn thành phép tính: 6 × 7 = …
Hướng giải: Nhẩm theo bảng nhân 6 → 6 × 7 = 42.
Câu hỏi 2: 36 : 6 = ?
Hướng giải: Tìm số mà 6 nhân lên bằng 36 → 36 : 6 = 6.
#Bài 2
Câu hỏi 1: Tính: 7 × 9.
Hướng giải: Dựa vào bảng nhân 7 → 7 × 9 = 63.
Câu hỏi 2: Tính: 56 : 7 = ?
Hướng giải: 7 × 8 = 56 → 56 : 7 = 8.
#Bài 3
Câu hỏi 1: Tính: 8 × 7 = ?
Hướng giải: 8 × 7 = 56.
Câu hỏi 2: Tính: 64 : 8.
Hướng giải: 8 × 8 = 64 → 64 : 8 = 8.
#Bài 4
Câu hỏi 1: Hoàn thành: 9 × 6 = …
Hướng giải: 9 × 6 = 54.
Câu hỏi 2: 81 : 9 = ?
Hướng giải: Vì 9 × 9 = 81 → 81 : 9 = 9.
#Bài 5
Câu hỏi: Tính: 42 × 3.
Hướng giải:
- 3 × 2 = 6.
- 3 × 4 = 12.
→ Kết quả = 126.
#Bài 6
Câu hỏi: Tính: 84 : 4.
Hướng giải: 4 × 21 = 84 → 84 : 4 = 21.
#Bài 7
Câu hỏi: Tính: 816 : 4.
Hướng giải:
- 8 : 4 = 2 (viết 2).
- Hạ 1 → 1 không chia được cho 4, viết 0, hạ tiếp 6 thành 16.
- 16 : 4 = 4.
→ Kết quả = 204.
#Bài 8
Câu hỏi: 47 × 6.
Hướng giải:
- 6 × 7 = 42, viết 2 nhớ 4.
- 6 × 4 = 24, thêm 4 = 28.
→ Kết quả = 282.
#Bài 9
Câu hỏi: 725 : 6.
Hướng giải:
- 72 : 6 = 12 dư 0, viết 12.
- Hạ 5 → 5 : 6 = 0 dư 5.
→ Kết quả = 120 dư 5.
2.3 Nhóm 3 – Bài toán có lời văn và ứng dụng thực tế
Bên cạnh việc rèn luyện các phép tính cơ bản, học sinh lớp 3 bắt đầu tiếp cận nhiều dạng bài toán có lời văn. Đây là dạng toán quan trọng vì yêu cầu học sinh biết đọc hiểu đề, xác định dữ kiện, lựa chọn phép tính phù hợp và trình bày lời giải. Các bài toán được thiết kế gần gũi với đời sống, giúp các em thấy toán học không khô khan mà gắn bó mật thiết với thực tế: từ việc tính toán số quyển sách, số học sinh, đến chia phần, đo lường.
Mục tiêu
- Hiểu cách phân tích đề toán, xác định dữ kiện và câu hỏi.
- Biết giải toán bằng một phép tính hoặc nhiều phép tính.
- Thành thạo giải các bài toán chia hết, chia có dư, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
- Rèn luyện khả năng trình bày lời giải mạch lạc, chính xác.
- Vận dụng toán học để giải quyết các tình huống quen thuộc trong đời sống.
Ví dụ luyện tập
#Bài 1
Câu hỏi: Trong một hộp có 12 quả cam, lấy ra 3 quả. Hỏi số cam lấy ra bằng một phần mấy số cam trong hộp?
Hướng giải:
- Tổng số cam = 12.
- Số cam lấy ra = 3.
- Tỉ số: 3/12 = 1/4.
- Số cam lấy ra bằng một phần tư số cam trong hộp.
#Bài 2
Câu hỏi: Có 35 quả cam chia đều cho 6 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu quả và dư mấy quả?
Hướng giải: Đây là phép chia có dư.
- 35 : 6 = 5 dư 5.
- Mỗi bạn được 5 quả, dư 5 quả.
#Bài 3
Câu hỏi: Khối 3 có 360 học sinh, khối 4 ít hơn khối 3 là 85 học sinh. Hỏi khối 4 có bao nhiêu học sinh?
Hướng giải: Đây là dạng toán “ít hơn”.
- 360 – 85 = 275.
- Đáp số: 275 học sinh.
#Bài 4
Câu hỏi: Một thư viện có 240 sách Toán và 360 sách Văn. Sau khi cho mượn 180 quyển, thư viện còn lại bao nhiêu quyển?
Hướng giải:
- Bước 1: Tính tổng số sách: 240 + 360 = 600.
- Bước 2: Số sách còn lại: 600 – 180 = 420.
- Đáp số: 420 quyển.
#Bài 5
Câu hỏi: Một cửa hàng bán 120 cái áo, buổi sáng bán 48 cái, buổi chiều bán số áo còn lại. Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu cái?
Hướng giải:
- Số áo buổi chiều bán = 120 – 48 = 72.
- Có thể viết thành biểu thức: 120 – 48 = 72.
#Bài 6
Câu hỏi: So sánh 48 và 12.
Hướng giải: Đây là dạng toán “so sánh gấp mấy lần”.
- 48 : 12 = 4.
- Kết luận: 48 gấp 12 bốn lần.

2.4 Nhóm 4 – Hình học và đo lường
Các bài tập trong nhóm này giúp các em nhận biết, vẽ, đo và phân biệt được các hình học cơ bản; đồng thời bước đầu rèn kỹ năng sử dụng các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thể tích và nhiệt độ. Đây là nội dung quan trọng, giúp học sinh kết nối toán học với đời sống thực tế, biết áp dụng để đo lường, tính toán trong học tập và sinh hoạt hàng ngày.
Mục tiêu
- Nhận biết và phân biệt các hình cơ bản: tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn, khối lập phương, khối hộp chữ nhật.
- Biết vẽ hình tròn bằng compa, nhận biết bán kính, đường kính.
- Hiểu và sử dụng các đơn vị đo độ dài (mm, cm, dm, m), đo khối lượng (gam), thể tích (mililit), nhiệt độ (°C).
- Thực hành đo và đọc kết quả chính xác.
- Hình thành khả năng quan sát, so sánh và vận dụng toán học để giải thích hiện tượng thực tế.
Ví dụ luyện tập
#Bài 1
Câu hỏi: Vẽ một hình tròn có bán kính 3 cm.
Gợi ý hướng giải: Dùng compa, mở khoảng cách 3 cm, đặt kim vào tâm, quay một vòng → được hình tròn. Đường kính hình tròn = 2 × bán kính = 6 cm.
#Bài 2
Câu hỏi: Dùng ê-ke kiểm tra xem góc của tờ giấy hình chữ nhật có phải góc vuông không.
Gợi ý hướng giải: Đặt ê-ke trùng cạnh góc giấy. Nếu cạnh giấy trùng khít với cạnh ê-ke thì đó là góc vuông.
#Bài 3
Câu hỏi: Quan sát hình, cho biết hình nào là hình tam giác, hình nào là hình tứ giác.
Gợi ý hướng giải: Hình có 3 cạnh, 3 góc → hình tam giác. Hình có 4 cạnh, 4 góc → hình tứ giác.
#Bài 4
Câu hỏi: Vẽ một hình chữ nhật có chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm.
Gợi ý hướng giải: Dùng thước kẻ, vẽ hai cạnh dài 6 cm, hai cạnh rộng 3 cm → được hình chữ nhật. Nếu chiều dài = chiều rộng thì là hình vuông.
#Bài 5
Câu hỏi: Quan sát viên xúc xắc. Đó là khối gì?
Gợi ý hướng giải: Viên xúc xắc có 6 mặt đều là hình vuông, các cạnh bằng nhau → đó là khối lập phương.
#Bài 6
Câu hỏi: Một đoạn dây dài 45 mm. Hỏi bằng bao nhiêu cm?
Gợi ý hướng giải: 1 cm = 10 mm → 45 mm = 4 cm 5 mm.
#Bài 7
Câu hỏi: Một túi kẹo nặng 250 g. Hãy đổi ra kg.
Gợi ý hướng giải: 1 kg = 1000 g → 250 g = 0,25 kg.
#Bài 8
Câu hỏi: Một cốc nước có 200 ml. Hỏi bằng bao nhiêu lít?
Gợi ý hướng giải: 1 lít = 1000 ml → 200 ml = 0,2 lít.
#Bài 9
Câu hỏi: Nhiệt kế chỉ 28°C. Hãy ghi lại số đo.
Gợi ý hướng giải: Nhiệt độ của vật được đo là 28°C.
2.5 Nhóm 5 – Luyện tập tổng hợp và phát triển tư duy
Sau khi đã học và thực hành các dạng toán riêng lẻ, học sinh lớp 3 cần có cơ hội tổng hợp kiến thức. Nhóm bài này đóng vai trò ôn tập, hệ thống hóa, đồng thời mở rộng tư duy toán học thông qua các bài toán tổng hợp và thử thách. Nội dung không chỉ củng cố bốn phép tính, hình học, đo lường mà còn rèn luyện khả năng suy luận, phát hiện quy luật và giải quyết vấn đề.
Mục tiêu
- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức: số học, phép tính, toán có lời văn, hình học, đo lường.
- Luyện kỹ năng kết hợp nhiều phép tính trong một bài.
- Biết so sánh, tìm quy luật, giải toán bằng nhiều cách.
- Hình thành thói quen tư duy linh hoạt, tìm tòi sáng tạo.
Ví dụ luyện tập
#Bài 1
Câu hỏi: Tính: 245 + 375 – 420.
Gợi ý hướng giải:
- 245 + 375 = 620.
- 620 – 420 = 200.
Mở rộng: Học sinh có thể đổi thứ tự: (375 – 420) + 245 = –45 + 245 = 200 → minh họa tính chất giao hoán, kết hợp của phép tính.
#Bài 2
Câu hỏi: Một cửa hàng nhập 480 kg gạo. Buổi sáng bán 275 kg, buổi chiều bán thêm 125 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Gợi ý hướng giải:
- Số gạo đã bán: 275 + 125 = 400.
- Số gạo còn lại: 480 – 400 = 80.
#Bài 3
Câu hỏi: Một thửa ruộng có diện tích 240 m². Người nông dân đã trồng lúa trên 180 m², phần còn lại trồng rau. Hãy viết biểu thức và tính diện tích trồng rau.
Gợi ý hướng giải:
- Biểu thức: 240 – 180.
- Kết quả: 60 m².
#Bài 4
Câu hỏi: Một con voi nặng 3 600 kg, một con trâu nặng 600 kg. Hỏi voi nặng gấp trâu mấy lần?
Gợi ý hướng giải:
- 3600 : 600 = 6.
- Voi nặng gấp 6 lần trâu.
#Bài 5
Câu hỏi: Tính: (250 + 350) × 2 – 180.
Gợi ý hướng giải:
- Trong ngoặc: 250 + 350 = 600.
- Nhân 2: 600 × 2 = 1200.
- Trừ 180: 1200 – 180 = 1020.
#Bài 6
Câu hỏi: Một thư viện có 356 quyển sách. Buổi sáng cho mượn 128 quyển, buổi chiều cho mượn 145 quyển. Hỏi thư viện còn lại bao nhiêu quyển sách?
Gợi ý hướng giải:
- Tổng số sách đã cho mượn: 128 + 145 = 273.
- Số sách còn lại: 356 – 273 = 83.
- Mở rộng: Học sinh có thể đặt biểu thức: 356 – (128 + 145).
Như vậy, hệ thống bài tập thực hành toán trong Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 được thiết kế khoa học, đi từ nền tảng số học, bảng nhân – bảng chia, đến các bài toán có lời văn, hình học – đo lường và luyện tập tổng hợp. Mỗi nhóm bài không chỉ củng cố kiến thức cơ bản mà còn khuyến khích học sinh vận dụng, tư duy và sáng tạo trong giải toán.
Đây chính là bước đệm quan trọng giúp các em hình thành kỹ năng toán học vững chắc, tự tin tiếp cận những nội dung nâng cao hơn ở các cấp học tiếp theo.

3. Kết luận
Vở bài tập thực hành Toán lớp 3 Tập 1 không chỉ là một tài liệu bổ trợ, mà còn là người bạn đồng hành tin cậy giúp học sinh lớp 3 rèn luyện kỹ năng toán học một cách toàn diện. Thông qua hệ thống bài tập thực hành toán đa dạng, sách mang đến cho các em cơ hội củng cố kiến thức, phát triển tư duy logic và hình thành thói quen học tập khoa học.
Có thể nói, những bài luyện tập trong cuốn sách này chính là cầu nối quan trọng giữa kiến thức trên lớp và việc vận dụng vào thực tế, giúp học sinh lớp 3 xây dựng nền tảng toán học vững chắc để tiếp tục chinh phục những thử thách mới.



