Danh mục
ToggleBài tập thực hành Toán đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình học tập của học sinh lớp 3. Thông qua việc luyện tập thường xuyên, các em không chỉ ghi nhớ kiến thức tốt hơn mà còn rèn được tư duy logic, tính cẩn thận và biết cách vận dụng Toán học vào những tình huống quen thuộc trong cuộc sống. Đặc biệt ở học kỳ II, chương trình học trở nên phong phú hơn với nhiều dạng toán mới như số trong phạm vi 100.000, phép nhân – chia, đo lường thời gian, tiền Việt Nam và những nội dung thống kê cơ bản.
Chính vì vậy, Vở bài tập – thực hành Toán lớp 3 – Tập 2 là người bạn đồng hành hữu ích, giúp học sinh ôn luyện, hệ thống lại kiến thức và nâng cao kỹ năng một cách nhẹ nhàng, hiệu quả. Trong bài viết này, HEID sẽ cùng bạn tìm hiểu các nhóm bài toán chính trong sách, từ đó giúp phụ huynh, giáo viên và học sinh có cái nhìn rõ ràng hơn để việc học Toán trở nên dễ dàng và hứng thú hơn.

1. Giới thiệu Vở bài tập – thực hành Toán lớp 3 Tập 2
Vở bài tập – thực hành Toán lớp 3 Tập 2 là tài liệu bổ trợ quen thuộc và cần thiết, giúp học sinh tiếp tục rèn luyện, củng cố và nâng cao kỹ năng Toán học sau khi hoàn thành nội dung học kỳ I. Cuốn sách được biên soạn bám sát Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm sự đồng bộ với sách giáo khoa Toán lớp 3 – Tập 2 cũng như các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng mà học sinh cần đạt.
Điểm dễ nhận thấy của cuốn sách là cách xây dựng nội dung rõ ràng, có hệ thống. Các bài tập được sắp xếp theo đúng mạch kiến thức đã học trên lớp, đi từ những dạng toán cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh ôn tập thuận lợi và từng bước mở rộng kỹ năng. Cách trình bày ngắn gọn, dễ hiểu tạo điều kiện để các em tự học tại nhà, phù hợp với nhiều đối tượng học sinh, từ mức trung bình đến khá, giỏi.
Bên cạnh đó, các bài thực hành trong sách đặc biệt chú trọng rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic. Từ những phép cộng, trừ, nhân, chia quen thuộc đến các bài toán có lời văn, thống kê, xác suất hay hình học, học sinh không chỉ được củng cố kiến thức mà còn học cách suy luận và giải quyết vấn đề một cách chủ động. Đây là nền tảng quan trọng giúp các em tự tin hơn khi bước vào các bậc học tiếp theo.
Lợi ích khi sử dụng Vở bài tập – thực hành Toán lớp 3 – Tập 2:
Giúp học sinh luyện tập thường xuyên, nắm chắc kiến thức và kỹ năng cơ bản.
Tăng sự tự tin khi làm bài kiểm tra và thi học kỳ.
Hỗ trợ giáo viên có thêm nguồn bài tập để tổ chức hoạt động học tập sinh động, hiệu quả.
Giúp phụ huynh dễ dàng theo dõi và đồng hành cùng con trong quá trình học Toán tại nhà.
Có thể nói, Vở bài tập – thực hành Toán lớp 3 – Tập 2 không chỉ là tập hợp các dạng bài luyện tập, mà còn là người bạn đồng hành giúp học sinh phát triển tư duy Toán học một cách toàn diện, đồng thời kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình và học sinh trong việc xây dựng nền tảng Toán học vững chắc.
2. Các dạng bài toán trong Vở bài tập – thực hành Toán lớp 3 Tập 2
2.1 Nhóm 1: Nhận biết – so sánh – làm tròn số
Ở lớp 3 học kỳ II, học sinh tiếp tục mở rộng phạm vi số từ 10.000 lên 100.000. Đây là bước tiến quan trọng giúp các em làm quen với số có 5 chữ số, hiểu cách đọc – viết – so sánh và biết cách làm tròn đến hàng chục, trăm, nghìn. Việc luyện tập nhóm bài tập thực hành toán này giúp học sinh hình thành kỹ năng xử lý số lớn, chuẩn bị cho các phép tính phức tạp ở những nhóm tiếp theo.

Nội dung rèn luyện
- Nhận biết số có bốn, năm chữ số: Học sinh học cách đọc, viết số đến 100.000.
- So sánh số: Biết dùng dấu >, <, = để sắp xếp các số theo thứ tự tăng hoặc giảm.
- Làm tròn số: Quy tắc làm tròn đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- Biểu diễn số đặc biệt: Làm quen với chữ số La Mã, giúp học sinh mở rộng hiểu biết văn hóa toán học.
Ví dụ luyện tập
#Ví dụ 1: Đọc và viết số
Đề: Viết bằng số: “hai mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi sáu”.
Hướng giải:
- “Hai mươi mốt nghìn” = 21.000.
- “Bốn trăm năm mươi sáu” = 456.
- Cộng lại: 21.456.
#Ví dụ 2: So sánh số
Đề: So sánh 38.542 và 38.452.
Hướng giải:
- So sánh từ hàng chục nghìn → cả hai đều là 3 → bằng nhau.
- Sang hàng nghìn: đều là 8 → bằng nhau.
- Sang hàng trăm: số thứ nhất có 5, số thứ hai có 4 → 5 > 4.
→ Kết luận: 38.542 > 38.452.
#Ví dụ 3: Sắp xếp số theo thứ tự
Đề: Sắp xếp các số 17.642; 19.520; 18.905 theo thứ tự tăng dần.
Hướng giải:
- So sánh hàng chục nghìn: 17.642 < 18.905 < 19.520.
→ Thứ tự: 17.642 < 18.905 < 19.520.
#Ví dụ 4: Làm tròn số đến hàng trăm
Đề: Làm tròn số 24.678 đến hàng trăm.
Hướng giải:
- Xác định hàng trăm: 6 (hàng trăm).
- Xét chữ số hàng chục: 7 (≥ 5) → tăng hàng trăm thêm 1.
- Hàng trăm 6 → 7, các chữ số sau thành 0 → 24.700.
#Ví dụ 5: Làm tròn số đến hàng chục nghìn
Đề: Làm tròn số 46.372 đến hàng chục nghìn.
Hướng giải:
- Xác định hàng chục nghìn: 4.
- Xét chữ số hàng nghìn: 6 (≥ 5) → tăng hàng chục nghìn thêm 1.
- 4 → 5, các chữ số sau thành 0 → 50.000.
#Ví dụ 6: Bài toán ứng dụng thực tế
Đề: Một công ty sản xuất được 32.458 sản phẩm trong tháng 3. Hãy ước lượng số sản phẩm khoảng bao nhiêu khi làm tròn đến nghìn.
Hướng giải:
- Số gốc: 32.458.
- Làm tròn đến hàng nghìn: Xét chữ số hàng trăm (4 < 5) → giữ nguyên nghìn.
- Kết quả: 32.000 sản phẩm.
→ Việc làm tròn giúp dễ ước lượng và báo cáo sản lượng.
#Ví dụ 7: Chữ số La Mã
Đề: Viết số 49 bằng chữ số La Mã.
Hướng giải:
- 40 = XL, 9 = IX.
- Kết hợp: 49 = XLIX.
Tham khảo:
2.2 Nhóm 2: Phép cộng – trừ trong phạm vi lớn
Sau khi đã nắm vững các phép cộng và trừ trong phạm vi 1.000 ở học kỳ I, sang học kỳ II, học sinh lớp 3 tiếp tục mở rộng sang bài tập thực hành toán với phạm vi 10.000 và 100.000. Đây là bước phát triển cần thiết, giúp các em xử lý những con số lớn hơn, gắn với nhiều tình huống thực tế hơn. Các bài tập cộng – trừ trong phạm vi lớn rèn luyện cho học sinh sự chính xác, kỹ năng đặt tính – tính toán, và khả năng giải toán có lời văn.

Nội dung rèn luyện
- Cộng số có bốn, năm chữ số (có nhớ, không nhớ).
- Trừ số có bốn, năm chữ số (có mượn, không mượn).
- Giải toán có lời văn liên quan đến cộng, trừ.
- Luyện tập tổng hợp giúp học sinh củng cố kỹ năng.
Ví dụ luyện tập
#Ví dụ 1: Phép cộng trong phạm vi 10.000
Đề: Tính 4.536 + 2.428.
Hướng giải:
- Đặt tính theo cột dọc, thẳng hàng các chữ số.
- Cộng lần lượt từ hàng đơn vị đến hàng nghìn:
- 6 + 8 = 14, viết 4 nhớ 1.
- 3 + 2 = 5, thêm 1 = 6.
- 5 + 4 = 9.
- 4 + 2 = 6.
Kết quả: 6.964.
#Ví dụ 2: Phép trừ trong phạm vi 10.000
Đề: Tính 7.205 – 3.478.
Hướng giải:
- Đặt tính theo cột dọc.
- Trừ từ hàng đơn vị: 5 – 8 không được, mượn 1 từ hàng chục. Khi đó, hàng chục trở thành 9, đơn vị thành 15.
- 15 – 8 = 7.
- 9 – 7 = 2.
- 2 – 4 không được, mượn 1 từ hàng nghìn. Khi đó, hàng nghìn còn 6, hàng trăm thành 12.
- 12 – 4 = 8.
- 6 – 3 = 3.
Kết quả: 3.727.
#Ví dụ 3: Phép cộng trong phạm vi 100.000
Đề: Tính 45.876 + 27.349.
Hướng giải:
- Đặt tính và cộng từ phải sang trái.
- Cộng lần lượt từng hàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
- Kết quả: 73.225.
#Ví dụ 4: Phép trừ trong phạm vi 100.000
Đề: Tính 92.604 – 47.389.
Hướng giải:
- Đặt tính.
- Thực hiện trừ lần lượt từ hàng đơn vị:
- 4 – 9 không được, mượn 1 ở hàng chục.
- Tiếp tục trừ các hàng còn lại theo quy tắc.
- Kết quả cuối cùng: 45.215.
#Ví dụ 5: Bài toán có lời văn (cộng)
Đề: Một thư viện có 12.584 quyển sách. Năm học mới nhập thêm 3.426 quyển. Hỏi thư viện hiện có bao nhiêu quyển sách?
Hướng giải:
- Bài toán yêu cầu tìm tổng số sách.
- Thực hiện phép cộng: 12.584 + 3.426 = 16.010.
Đáp số: 16.010 quyển sách.
#Ví dụ 6: Bài toán có lời văn (trừ)
Đề: Một cửa hàng có 25.300 chiếc kẹo. Bán đi 12.475 chiếc. Hỏi còn lại bao nhiêu chiếc kẹo?
Hướng giải:
- Bài toán yêu cầu tìm số kẹo còn lại.
- Thực hiện phép trừ: 25.300 – 12.475 = 12.825.
Đáp số: 12.825 chiếc kẹo.
2.3 Nhóm 3: Phép nhân – chia số nhiều chữ số với số có một chữ số
Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất của Toán lớp 3, giúp học sinh rèn luyện sự cẩn thận, chính xác trong thao tác đặt tính và bước đầu hình thành tư duy nhân chia với số lớn. Các bài tập thường gắn với tình huống thực tế, từ đó học sinh thấy được ý nghĩa của phép nhân – chia trong đời sống.

Nội dung rèn luyện
- Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số.
- Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
- Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
Ví dụ luyện tập
#Ví dụ 1: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
Đề: Tính 3.428 × 4.
Hướng giải:
- Đặt tính: viết số 3.428 phía trên, số 4 phía dưới.
- Nhân lần lượt từng hàng:
- 4 × 8 = 32, viết 2 nhớ 3.
- 4 × 2 = 8, thêm 3 = 11, viết 1 nhớ 1.
- 4 × 4 = 16, thêm 1 = 17, viết 7 nhớ 1.
- 4 × 3 = 12, thêm 1 = 13.
Kết quả: 13.712.
#Ví dụ 2: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
Đề: Tính 6.384 ÷ 3.
Hướng giải:
- Lấy 6 chia 3 = 2, viết 2.
- Lấy 3 chia 3 = 1, viết 1.
- Lấy 8 chia 3 = 2, dư 2, viết 2 và nhớ 2.
- Ghép với 4 còn lại thành 24.
- 24 chia 3 = 8.
Kết quả: 2.128.
#Ví dụ 3: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
Đề: Tính 24.615 × 6.
Hướng giải:
- Nhân lần lượt từng hàng từ phải sang trái.
- 6 × 5 = 30, viết 0 nhớ 3.
- 6 × 1 = 6, thêm 3 = 9.
- 6 × 6 = 36, viết 6 nhớ 3.
- 6 × 4 = 24, thêm 3 = 27, viết 7 nhớ 2.
- 6 × 2 = 12, thêm 2 = 14.
Kết quả: 147.690.
#Ví dụ 4: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số
Đề: Tính 85.260 ÷ 5.
Hướng giải:
- 8 chia 5 = 1, dư 3.
- Ghép 3 với 5 thành 35. 35 chia 5 = 7.
- Lấy 2 chia 5 không được, viết 0, dư 2.
- Ghép với 6 thành 26. 26 chia 5 = 5, dư 1.
- Ghép với 0 thành 10. 10 chia 5 = 2.
Kết quả: 17.052.
#Ví dụ 5: Bài toán có lời văn (nhân)
Đề: Một cửa hàng bán 2.356 chiếc bút trong một ngày. Hỏi trong 5 ngày cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc bút?
Hướng giải:
- Số bút bán trong 5 ngày = 2.356 × 5.
- Kết quả = 11.780.
Đáp số: 11.780 chiếc bút.
#Ví dụ 6: Bài toán có lời văn (chia)
Đề: Một đội công nhân sửa chữa 7.428 mét đường. Công việc được chia đều cho 6 tổ. Hỏi mỗi tổ sửa được bao nhiêu mét đường?
Hướng giải:
- Số mét đường mỗi tổ sửa = 7.428 ÷ 6.
- Thực hiện phép chia: kết quả = 1.238.
Đáp số: 1.238 mét đường.
Tham khảo học liệu Tiếng Anh lớp 3:
Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 3
2.4 Nhóm 4: Hình học và đo lường (chu vi – diện tích)
Với nhóm bài tập thực hành toán này, học sinh được làm quen sâu hơn với các khái niệm chu vi và diện tích của những hình quen thuộc như hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình tứ giác. Đây là những kiến thức gắn liền với thực tế, giúp các em thấy toán học không chỉ nằm trên trang giấy mà còn hiện hữu trong đời sống hàng ngày.

Nội dung rèn luyện
- Ghi nhớ công thức tính chu vi các hình: tam giác, tứ giác, chữ nhật, vuông.
- Hiểu và áp dụng công thức diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Làm quen với đơn vị đo diện tích: cm², m².
- Giải các bài toán ứng dụng thực tế từ đời sống hàng ngày.
Ví dụ luyện tập
#Ví dụ 1: Tính chu vi hình tam giác
Đề: Một tam giác có ba cạnh dài 8 cm, 10 cm và 12 cm. Hãy tính chu vi tam giác đó.
Hướng giải: Chu vi = 8 + 10 + 12 = 30 cm.
Đáp số: 30 cm.
#Ví dụ 2: Tính chu vi hình chữ nhật
Đề: Một hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 12 m. Hãy tính chu vi của hình chữ nhật.
Hướng giải: Chu vi = (25 + 12) × 2 = 37 × 2 = 74 m.
Đáp số: 74 m.
#Ví dụ 3: Tính diện tích hình vuông
Đề: Một hình vuông có cạnh 15 cm. Hãy tính diện tích của hình vuông đó.
Hướng giải: Diện tích = cạnh × cạnh = 15 × 15 = 225 cm².
Đáp số: 225 cm².
#Ví dụ 4: Tính diện tích hình chữ nhật
Đề: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 30 m, chiều rộng 18 m. Hãy tính diện tích mảnh đất.
Hướng giải: Diện tích = 30 × 18 = 540 m².
Đáp số: 540 m².
#Ví dụ 5: Bài toán ứng dụng thực tế
Đề: Sân trường hình chữ nhật dài 40 m, rộng 25 m. Người ta muốn lát gạch toàn bộ sân. Hỏi diện tích sân cần lát gạch là bao nhiêu mét vuông?
Hướng giải: Diện tích = 40 × 25 = 1.000 m².
Đáp số: 1.000 m².
2.5 Nhóm 5: Thời gian – lịch – tiền Việt Nam
Trong hệ thống bài tập thực hành toán lớp 3, nhóm kiến thức về thời gian, lịch và tiền Việt Nam có ý nghĩa đặc biệt vì gắn trực tiếp với cuộc sống hằng ngày của học sinh. Thông qua các bài tập này, các em không chỉ rèn luyện kỹ năng toán học mà còn học cách quản lý thời gian, biết sử dụng lịch và thực hành tính toán với tiền tệ – một kỹ năng vô cùng cần thiết trong đời sống.

Nội dung rèn luyện
- Đọc và thực hành xem giờ trên đồng hồ kim.
- Làm quen với các đơn vị đo thời gian: giờ, ngày, tháng, năm.
- Biết cách sử dụng và ghi nhớ lịch.
- Nhận diện các mệnh giá tiền Việt Nam, thực hành cộng – trừ với tiền.
- Giải các bài toán thực tế liên quan đến chi tiêu, mua bán.
Ví dụ luyện tập
#Ví dụ 1: Xem giờ trên đồng hồ
Đề: Kim giờ chỉ vào số 7, kim phút chỉ vào số 6. Hãy cho biết mấy giờ mấy phút.
Hướng giải: Kim giờ chỉ số 7, kim phút chỉ số 6 nghĩa là 30 phút. Đồng hồ lúc này là 7 giờ 30 phút.
#Ví dụ 2: Sử dụng lịch
Đề: Tháng 4 có 30 ngày. Nếu ngày 1 rơi vào thứ Hai, vậy ngày 15 là thứ mấy?
Hướng giải:
- Ngày 8 cũng là thứ Hai.
- Ngày 15 tiếp tục là thứ Hai.
Đáp số: Ngày 15 là thứ Hai.
#Ví dụ 3: Bài toán về thời gian
Đề: Một chuyến xe khởi hành lúc 8 giờ 15 phút và đến nơi lúc 10 giờ 45 phút. Hỏi thời gian chuyến xe đi hết là bao lâu?
Hướng giải:
- Từ 8 giờ 15 phút đến 10 giờ 15 phút: 2 giờ.
- Từ 10 giờ 15 phút đến 10 giờ 45 phút: 30 phút.
Tổng thời gian: 2 giờ 30 phút.
#Ví dụ 4: Nhận biết tiền Việt Nam
Đề: Lan có 2 tờ 20.000 đồng và 3 tờ 5.000 đồng. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu tiền?
Hướng giải:
- 2 × 20.000 = 40.000 đồng.
- 3 × 5.000 = 15.000 đồng.
- Tổng số tiền = 40.000 + 15.000 = 55.000 đồng.
Đáp số: 55.000 đồng.
#Ví dụ 5: Bài toán ứng dụng về tiền
Đề: Một chiếc bút giá 7.500 đồng. Minh có 50.000 đồng. Hỏi Minh mua được nhiều nhất bao nhiêu chiếc bút và còn thừa bao nhiêu tiền?
Hướng giải:
- 50.000 ÷ 7.500 = 6 (dư).
- Minh mua được 6 chiếc bút, hết 45.000 đồng.
- Số tiền thừa = 50.000 – 45.000 = 5.000 đồng.
Đáp số: Mua được 6 chiếc bút, còn thừa 5.000 đồng.
Tham khảo:
2.6 Nhóm 6: Thống kê – xác suất bước đầu
Các bài tập thực hành toán thuộc nhóm này giúp các em biết cách thu thập và ghi chép số liệu, đọc bảng số liệu, đồng thời làm quen với việc đánh giá khả năng xảy ra của một sự kiện. Đây là kiến thức gần gũi, gắn liền với đời sống và có tính ứng dụng cao.

Nội dung rèn luyện
- Thu thập số liệu từ thực tế, phân loại và ghi chép thành bảng.
- Biết đọc và phân tích bảng số liệu để rút ra nhận xét.
- Làm quen với các khái niệm xác suất cơ bản: sự kiện chắc chắn, có thể xảy ra, không thể xảy ra.
- Giải quyết các bài toán ứng dụng như đếm số học sinh trong lớp, số lượng đồ vật, hoặc dự đoán kết quả trong trò chơi.
Ví dụ luyện tập
#Ví dụ 1: Lập bảng số liệu đơn giản
Đề: Trong một lớp học có 20 học sinh thích bóng đá, 15 học sinh thích cầu lông và 5 học sinh thích bơi. Hãy lập bảng số liệu thống kê.
Hướng giải:
| Môn thể thao | Số học sinh |
| Bóng đá | 20 |
| Cầu lông | 15 |
| Bơi | 5 |
→ Nhận xét: Bóng đá được nhiều học sinh yêu thích nhất.
#Ví dụ 2: Đọc bảng số liệu
Đề: Dựa vào bảng trên, hãy cho biết có bao nhiêu học sinh trong lớp?
Hướng giải: Tổng số học sinh = 20 + 15 + 5 = 40.
#Ví dụ 3: Khả năng xảy ra của một sự kiện
Đề: Trong một hộp có 5 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Nếu rút ngẫu nhiên một viên bi, hãy cho biết:
a) Sự kiện rút được bi đỏ có thể xảy ra hay không?
b) Sự kiện rút được bi vàng có thể xảy ra hay không?
Hướng giải:
a) Rút được bi đỏ: Có thể xảy ra.
b) Rút được bi vàng: Không thể xảy ra (vì hộp không có bi vàng).
#Ví dụ 4: Bài toán ứng dụng
Đề: Trong một tuần, lớp 3A có số học sinh đi học đều đặn như sau: Thứ Hai 35 em, Thứ Ba 36 em, Thứ Tư 34 em, Thứ Năm 37 em, Thứ Sáu 35 em. Hãy lập bảng số liệu và cho biết ngày nào có nhiều học sinh đi học nhất.
Hướng giải:
| Ngày trong tuần | Số học sinh đi học |
| Thứ Hai | 35 |
| Thứ Ba | 36 |
| Thứ Tư | 34 |
| Thứ Năm | 37 |
| Thứ Sáu | 35 |
→ Nhận xét: Ngày Thứ Năm có nhiều học sinh đi học nhất (37 em).
Tham khảo:
Sách hành trang công dân số lớp 3
2.7 Nhóm 7: Ôn tập tổng hợp cuối kỳ
Phần cuối của cuốn Vở bài tập – Thực hành Toán lớp 3 Tập 2 là hệ thống bài tập thực hành toán tổng hợp, bao gồm số học, hình học, đo lường và thống kê – xác suất. Đây được xem như giai đoạn củng cố toàn bộ kiến thức học kỳ II, giúp học sinh rèn kỹ năng tổng hợp, vận dụng linh hoạt nhiều dạng toán khác nhau trong cùng một bài.

Nội dung rèn luyện
- Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100.000 (cộng, trừ, nhân, chia).
- Ôn công thức tính chu vi, diện tích các hình cơ bản.
- Ôn lại các kỹ năng về thời gian, lịch và tiền Việt Nam.
- Ôn về thống kê và xác suất đơn giản qua bảng số liệu và tình huống thực tế.
- Giải các bài toán tổng hợp đòi hỏi kết hợp nhiều mảng kiến thức.
Ví dụ luyện tập
#Ví dụ 1: Ôn số học
Đề: Tính 25.348 + 37.526 – 12.874.
Hướng giải:
- Thực hiện phép cộng trước: 25.348 + 37.526 = 62.874.
- Sau đó trừ: 62.874 – 12.874 = 50.000.
Đáp số: 50.000.
#Ví dụ 2: Ôn hình học
Đề: Một hình chữ nhật có chiều dài 28 m, chiều rộng 17 m. Hãy tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật.
Hướng giải:
- Chu vi = (28 + 17) × 2 = 45 × 2 = 90 m.
- Diện tích = 28 × 17 = 476 m².
Đáp số: Chu vi 90 m, diện tích 476 m².
#Ví dụ 3: Ôn thời gian – lịch
Đề: Một chuyến tàu khởi hành lúc 9 giờ 20 phút và đến nơi lúc 12 giờ 05 phút. Hãy tính thời gian tàu chạy.
Hướng giải:
- Từ 9 giờ 20 đến 12 giờ 05 là 2 giờ 45 phút.
Đáp số: 2 giờ 45 phút.
#Ví dụ 4: Ôn tiền Việt Nam
Đề: Một quyển sách giá 36.500 đồng, một cây bút giá 7.500 đồng. Nam mua 2 quyển sách và 3 cây bút. Hỏi Nam phải trả bao nhiêu tiền?
Hướng giải:
- Tiền mua sách = 36.500 × 2 = 73.000 đồng.
- Tiền mua bút = 7.500 × 3 = 22.500 đồng.
- Tổng số tiền = 73.000 + 22.500 = 95.500 đồng.
Đáp số: 95.500 đồng.
#Ví dụ 5: Ôn thống kê – xác suất
Đề: Một lớp có 40 học sinh. Trong đó, 18 học sinh thích Toán, 12 học sinh thích Tiếng Việt, 10 học sinh thích Mỹ thuật. Hãy lập bảng thống kê và cho biết môn nào được yêu thích nhiều nhất.
Hướng giải:
| Môn học | Số học sinh |
| Toán | 18 |
| Tiếng Việt | 12 |
| Mỹ thuật | 10 |
→ Nhận xét: Toán là môn được yêu thích nhất (18 học sinh).
Phần 3 đã hệ thống lại toàn bộ bài tập thực hành toán theo 7 nhóm chính. Mỗi nhóm không chỉ giúp học sinh rèn kỹ năng tính toán, tư duy logic mà còn gắn toán học với đời sống thực tế qua những tình huống quen thuộc. Nhờ đó, học sinh vừa củng cố kiến thức, vừa phát triển khả năng vận dụng linh hoạt, tạo nền tảng vững chắc để tự tin học tốt Toán ở những lớp cao hơn.
3. Kết luận
Vở bài tập – thực hành Toán lớp 3 – Tập 2 không chỉ dừng lại ở việc giúp học sinh làm quen với những con số hay phép tính khô khan, mà còn mang đến một cách học Toán gần gũi và sinh động hơn. Thông qua hệ thống bài tập thực hành phong phú, các em vừa học kiến thức, vừa được tiếp cận những tình huống gắn liền với đời sống hằng ngày, từ đó hiểu Toán và biết cách vận dụng Toán vào thực tế.
Điểm đáng giá của cuốn sách là tạo được sự kết nối trong quá trình học tập giữa giáo viên, phụ huynh và học sinh. Khi được luyện tập thường xuyên và có sự đồng hành, hướng dẫn phù hợp, học sinh không chỉ nâng cao kết quả học tập và tự tin hơn trong các kỳ kiểm tra, mà còn dần hình thành niềm yêu thích với Toán học. Chính sự hứng thú này sẽ trở thành nền tảng quan trọng, giúp các em phát triển tư duy sáng tạo và sự tự tin để thích ứng với một thế giới luôn đổi mới.
Xem thêm:




